banner logo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CK 2 MÔN GDKTPL LỚP 11

Ngôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lựcNgôi sao không hiệu lực
 

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG                       PHẠM PHÚ THỨ

TỔ NGỮ VĂN

- GIÁO DỤC KINH TẾ - PHÁP LUẬT

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II

NĂM HỌC. 2025-2026

MÔN. GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11

PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP

Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau

Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau:

Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực

Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội

Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử

Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo

Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc

Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thề và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân

Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

I. LÝ THUYẾT

Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Nêu được các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí).

Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực

- Nêu được các quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong các lĩnh vực. (chính trị, giáo dục và đào tạo, lao động, gia đình)

Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn.

Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

- Nêu được các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

- Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình giữa các tôn giáo đối với đời sống con người và xã hội

- Đánh giá được các hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong các tình huống đơn giản cụ thể của đời sống thực tiễn.

- Thực hiện được quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử và ứng cử.

- Phân tích, đánh giá được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền bầu cử và ứng cử của công dân.

- Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về các quyền quyền bầu cử và ứng cử của công dân.

Bài 15: Quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo

- Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân về khiếu nại, tố cáo.

- Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân đối với đời sống con người và xã hội

- Trình bày được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về khiếu nại, tô cáo.

- Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền quyền và nghĩa vụ công dân về khiếu nại, tố cáo.

Bài 16: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc.

- Trình bày được hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc.

- Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc.

- Phân tích, đánh giá được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc.

Bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.

- Hiểu được trách nhiệm của học sinh trong thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.

- Phân tích, đánh giá được hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm trong một số tình huống đơn giản.

- Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về các quyền quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.

Bài 18: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

- Phân tích, đánh giá được một số hành vi thường gặp trong đời sống liên quan đến quyền dân chủ của công dân.

- Tự giác thực hiện các quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở bằng những hành vi cụ thể, phù hợp.

II. CÂU HỎI THAM KHẢO

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

A. tập tục.                 B. quyền.                  C. trách nhiệm.          D. nghĩa vụ.

Câu 2. Nam, nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cận thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực

   A. tài sản.            B. kinh tế.                       C. gia đình.            D. văn hóa.

Câu 3. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

A. Phủ sóng truyền hình quốc gia.               B. Khôi phục lễ hội truyền thống.

C. Phát triển văn hóa cộng đồng.                 D. Xây dựng trường dân tộc nội trú.

Câu 4. Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.              B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.                D. Sử dụng dịch vụ công cộng.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền ủy quyền cho người khác

A. có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.             B. là người giải quyết khiếu nại.

C. là người bị mình khiếu nại.                     D. dùng vũ lực để giải quyết khiếu nại.

Câu 6. Để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ

A. thúc đẩy diễn biến hòa bình.                B. kích động biểu tình trái phép.

C. giữ gìn an ninh trật tự xã hội.               D. từ chối nghĩa vụ quân sự.

Câu 7. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

A. đánh người gây thương tích.                   B. đã tham gia giải cứu nạn nhân.

C. bắt người theo quyết định của Toà án.      D. giam giữ người trái pháp luật.

Câu 8. Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.                  B. trạng thái sức khỏe tâm thần.

C. thành phần và địa vị xã hội.                    D. tâm lí và yếu tố thể chất.

Câu 9. Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc đều được

A. giữ gìn tiếng nói và chữ viết.                 B. khôi phục làng nghề truyền thống.

C. tạo điều kiện phát triển kinh tế.              D. tham gia bộ máy nhà nước.

Câu 10. Phát triển bình dân học vụ và phát triển văn nghệ dân tộc ở các vùng thiểu số, phổ biến việc la tinh hóa tiếng nói của các dân tộc chưa có chữ và bảo đảm việc dạy học bằng các thứ tiếng đó trong các trường của dân tộc thiểu số là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

A. chính trị.              B. kinh tế.                C. Văn hóa, giáo dục.       D. Kinh tế, văn hóa.

Câu 11. Việc công dân tham gia góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật là thực hiện quyền nào sau đây?

A. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.     B. Tham gia xây dựng Tổ quốc.

C. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.                     D. Tham gia góp ý các vấn đề chung.

Câu 12. Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, khi thực hiện quyền khiếu nại, chủ thể khiếu nại có quyền cung cấp chứng cứ và

A. hạ uy tín người giải quyết khiếu nại.        B. giải trình các nội dung chứng cứ.

C. hối lộ người giải quyết khiếu nại.            D. từ chối thực hiện quyết định.

Câu 13. Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ 

A. thúc đẩy diễn biến hòa bình.                         B. kích động biểu tình trái phép.

C. giữ gìn an ninh trật tự xã hội.              D. từ chối nghĩa vụ quân sự.

Câu 14. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi

A. đánh người gây thương tích.                   B. đã tham gia giải cứu nạn nhân.

C. thực hiện lệnh bắt giữ của Tòa án.           D. bắt cóc con tin.

Câu 15. Hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?

A. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.       B. Đang thực hiện hành vi phạm tội.

C. Theo dõi tội phạm nguy hiểm                 D. Lan truyền bí mật quốc gia.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 16, 17

Bức xúc về việc chồng mình là anh H tự ý mang tiền tiết kiệm để hùn vốn làm ăn với bạn, chị M - vợ anh bỏ về nhà mẹ đẻ. Bà S mẹ anh H cùng anh H đã đến nhà thông gia để mắng chửi con dâu, đồng thời anh H đã ép chị M phải về nhà. Về đến nhà, anh H đánh chị M rồi cùng bà S nhốt chị vào nhà kho cũ của gia đình, không cho chị M ăn uống gì. Hai hôm sau, bố mẹ chị M biết chuyện đã báo công an, lúc đó chị M mới được giải cứu trong tình trạng bị ngất do đói. Bức xúc vì em gái mình bị đối xử như vậy, anh K là anh trai của chị M đã xông vào đánh anh H. Bà S vào can cũng bị anh K đẩy ngã gãy tay.

Câu 16. Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Anh H và bà S.                                    B. Bà S và chị M.  

C. Anh H và anh K.                                  D. Bà S và anh K.

Câu 17. Những ai trong tình huống trên đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm?

A. Chỉ mình bà S.                                     B. Bà S và chị M.  

C. Anh H và anh K.                                  D. Bà S và anh K.

Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi 18, 19

Anh H nợ của anh C một số tiền lớn nhưng không có tiền trả. Do lo sợ anh C đến đòi nợ nên anh H đã trốn khỏi địa phương, đến ở nhờ nhà chị gái là N. Sau một thời gian tìm kiếm, anh C đã nắm được thông tin anh H đang trốn ở nhà chị N nên đã đến đòi gặp anh H. Khi đến nơi, anh C xông vào nhà của chị N tìm anh H nhưng bị chị ngăn lại, kiên quyết không cho gặp dẫn đến xô xát xảy ra giữa hai người.

Câu 18. Hành vi của anh C đã xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

A. Quyền được bảo hộ về nơi ở.                          B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

C. Quyền đảm an toàn, bí mật về chỗ ở.               D. Quyền được bảo vệ nhà ở.

Câu 19. Để tránh tình huống vi phạm pháp luật như trên, anh C cần

A. xông ngay vào nhà chị N đòi anh H trả nợ.

B. kêu thêm người đến để hỗ trợ bắt anh H.

C. bắt chị N ra khỏi nhà nếu không sẽ đuổi chị đi.

D. báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lí.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đến tháng 8/2025, Việt Nam đã công nhận và cấp đăng ký hoạt động cho 43 tổ chức thuộc 16 tôn giáo, với hơn 27,7 triệu tín đồ (chiếm khoảng 27-28% dân số), cùng hơn 54.500 chức sắc và gần 145.000 chức việc. Các tổ chức tôn giáo và đại bộ phận chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, với tác động của tình hình quốc tế, mặt trái của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường, âm mưu “chính trị hoá tôn giáo” của các thế lực thù địch đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi, tiềm ẩn nhiều “nguy cơ”.

a) Nhà nước Việt Nam công nhận và cấp phép đăng ký hoạt động cho 43 tổ chức thuộc 16 tôn giáo khác nhau là thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

b) Việc các tôn giáo hợp pháp hoạt động theo đúng quy định của pháp luật góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

c) Mặt trái của cơ chế thị trường đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi là hành vi lợi dụng tôn giáo.

d) Âm mưu “chính trị hoá tôn giáo” là thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.

Câu 2. Điều 95 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015 về Xử lí vi phạm quy định: Người nào dùng thủ đoạn lừa gạt, mua chuộc hoặc cưỡng ép làm trở ngại việc bầu cử, ửng cử của công dân; vi phạm các quy định về vận động bầu cử; người có trách nhiệm trong công tác bầu cử mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về bầu cử thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lí kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

a) Hành vi giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu trong công tác bầu cử là hành vi vi phạm nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử.

b) Việc xử lý người có hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử nhằm đảm bảo tính tôn nghiêm của pháp luật và trật tự quản lý nhà nước.

c) Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về ứng cử đều phải chịu trách nhiệm hình sự.

d) Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử chỉ gây hậu quả tiêu cực cho nhà nước.

Câu 3. Từ tháng 3/2021, bà H đã sử dụng điện thoại di động, máy tính xách tay và máy quay phim, đăng nhập vào 12 tài khoản mạng xã hội do bà quản lý, thực hiện nhiều buổi livestream phát ngôn trực tiếp trên mạng Internet có nội dung bịa đặt, sai sự thật, xúc phạm nghiêm trọng uy tín, danh dự cá nhân; đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư của ông L và một số ông, bà khác trái quy định của pháp luật. Trong các buổi livestream của bà H có ông Q đã tương tác và tham gia bình luận trực tiếp với bà H trong 11 buổi, cổ vũ về tinh thần, tiếp thêm ý chí cho bà H thực hiện hành vi phạm tội. Ngoài ra trong buổi livestream ngày 24/12/2021, ông Q đã phát ngôn có nội dung đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự và nhân phẩm của ông L. Bên cạnh đó còn có bà N, bà V và ông T đã thực hiện hành vi tạo lập, quản lý các trang mạng xã hội, kết nối các tài khoản mạng xã hội vào Internet; thông báo thời gian, chủ đề livestream, chuẩn bị nội dung, sân khấu để bà H livestream và đăng tải các bài viết của bà H lên các trang mạng xã hội theo chỉ đạo của bà H.

a) Trong trường hợp trên, bà H và ông Q có thể bị khiếu nại về hành vi của mình.

b) Bà N, bà V và ông T chỉ là những người hỗ trợ, giúp sức cho bà H thực hiện các buổi livestream nên sẽ không bị tố cáo.

c) Hành vi sử dụng tài khoản cá nhân để thực hiện các buổi livestream làm ảnh hưởng, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì cần phải bị tố cáo.

d) Ông L và các ông bà khác có thể thực hiện quyền tố cáo đối với hành vi của bà H.

Câu 4. Vì bị ông V là giám đốc công ty gây khó khăn trong công việc nên chị H đã đăng thông tin xuyên tạc việc ông V có bồ nhí là chị S cùng công ty nhằm hạ uy tín của ông V. Đọc được thông tin của chị H, bà T- vợ của ông V vô cùng tức giận đã đến công ty mắng chửi chồng mình, thuê anh X bắt chị S về nhà mình để tra hỏi về mối quan hệ của chị S với chồng mình. Sau khi biết được thông tin là do chị H cố tình xuyên tạc bịa đặt, bà T lại tiếp tục thuê anh X đón đường đánh chị H, đồng thời bắt chồng mình đuổi việc chị H.

a) Ông V không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b) Chị H và bà T vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm nhưng không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c) Bà T và anh X cùng vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khỏe và quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

d) Chị H và bà T cùng vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

Câu 5. Tại một địa bàn miền núi có sự đa dạng về niềm tin tín ngưỡng, một nhóm đối tượng lạ mặt đã tìm cách thâm nhập và lợi dụng sự thiếu hiểu biết của bà con để truyền bá các tư tưởng cực đoan. Chúng yêu cầu người dân phải từ bỏ các phong tục truyền thống, không được tham gia các ngày hội đại đoàn kết và không được đi khám bệnh tại trạm y tế xã vì “thượng đế sẽ tự chữa lành mọi vết thương”. Nhận thấy sự ổn định và an ninh của bản làng bị đe dọa, các vị chức sắc của các tôn giáo chính thống tại địa phương đã chủ động phối hợp cùng chính quyền tổ chức các buổi tuyên truyền. Họ đã sử dụng chính những giáo lí chân chính để giúp bà con nhận diện các hành vi tà đạo và khẳng định rằng một tín đồ thực thụ phải là người biết yêu thương gia đình, bảo vệ sức khỏe và có trách nhiệm với cộng đồng. Sự can thiệp kịp thời này đã giúp bà con lấy lại sự bình yên, thắt chặt thêm tình đoàn kết giữa người có đạo và người không có đạo trong xã hội.

a) Ở Việt Nam, các tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trước pháp luật, những hoạt động tôn giáo đúng pháp luật đều được Nhà nước tôn trọng và bảo đảm.

b) Việc các chức sắc tôn giáo phối hợp với chính quyền tuyên truyền đã giúp người dân hiểu đúng giáo lí và tránh xa các hành vi sai trái góp phần củng cố đoàn kết cộng đồng.

c) Hành vi truyền bá tư tưởng cực đoan, kích động người dân từ bỏ chữa bệnh và sinh hoạt cộng đồng là phù hợp với quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

d) Khi phát hiện các hành vi lợi dụng tôn giáo gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng, mỗi công dân cần tích cực tuyên truyền, vận động và báo cho cơ quan có thẩm quyền để xử lí theo quy định pháp luật.

Phần III. Tự luận

Câu 1: Tại một điểm bầu cử đại biểu Quốc hội, bà M (65 tuổi) do thị lực kém nên đã nhờ con trai là anh K viết hộ phiếu bầu theo sự lựa chọn của bà. Sau khi anh K viết xong, bà M đã tự tay bỏ phiếu vào hòm phiếu. Cùng lúc đó, ông D là thành viên tổ bầu cử thấy chị H còn lăn tăn trong việc lựa chọn các ứng viên nên đã lại gần xem nội dung phiếu bầu và gợi ý chị H nên bầu cho anh V vì anh V là người có năng lực, thấy hợp lý chị H đã bầu theo ý của anh V.

Theo em, hành vi của những cá nhân trong tình huống trên có phù hợp với quy định của pháp luật về bầu cử hay không? Vì sao?

Câu 2: Thôn X có ông C; vợ chồng anh B, chị P; vợ chồng chị X, anh A và con gái là cháu M cùng sinh sống. Vốn có định kiến từ trước nên khi thấy chị P vào nhà mình, chị X cho rằng chị P có mục đích xấu nên đã tri hô và hỗ trợ anh A đánh đuổi chị P. Sau đó ít lâu, bị chị P đưa tin sai sự thật về mình, anh A đã bí mật giam chị tại một ngôi nhà hoang. Qua hai ngày chị P mất tích, anh B phát hiện sự việc nên đã thuê ông C dùng hung khí đe dọa giết anh A buộc anh A phải thả vợ mình. Khi bác sĩ yêu cầu chị P phải nằm viện điều trị do bị sang chấn tâm Ií, anh B bắt cháu M rồi quay và gửi video cảnh cháu ngất xỉu do bị bỏ đói cho anh A để gây sức ép yêu cầu anh A phải trả tiền viện phí cho vợ mình.

Tại sao nói, anh B vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân?. Hành vi vi phạm của anh B dẫn tới hậu quả như thế nào đối với người vi phạm và người bị vi phạm?

-----HẾT-----

TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ

CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG

Ban biên tập Trang thông tin điện tử Trường THPT Phạm Phú Thứ

THÔNG TIN LIÊN HỆ

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẠM PHÚ THỨ

Điện thoại: 02363.793.223

Email: thptphamphuthu@gmail.com

Địa chỉ: Hòa Sơn - Huyện Hòa Vang - Thành phố Đà Nẵng.