|
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHẠM PHÚ THỨ TỔ NGỮ VĂN - GIÁO DỤC KINH TẾ - PHÁP LUẬT
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC. 2025-2026 MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12 |
PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP
Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau
Bài 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế
Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác
Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình
Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập
Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và an sinh xã hội
Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá
Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế
I. LÝ THUYẾT
Bài 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế
- Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh.
- Phân tích, đánh giá được việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của công dân trong tình huống thực tiễn; tự giác thực hiện và nhắc nhở người khác tuân thủ pháp luật.
Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác
- Nêu được quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác.
- Giải thích được ý nghĩa các quy định của pháp luật; nhận xét, đánh giá được các hành vi thực hiện quyền sở hữu tài sản trong các trường hợp cụ thể.
- Vận dụng được quy định của pháp luật để nhận định, phân tích hậu quả pháp lý và định hướng cách ứng xử hợp pháp trong tranh chấp tài sản.
Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình
- Đánh giá, nhận xét được hành vi, thái độ của các cá nhân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
- Đề xuất được giải pháp, lời khuyên phù hợp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình theo quy định pháp luật.
Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập
- Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập của công dân.
- Phân tích, nhận xét được việc thực hiện quyền học tập của các chủ thể trong các tình huống cụ thể.
- Đánh giá và định hướng được hành vi, lựa chọn cách ứng xử đúng đắn để bảo vệ quyền học tập theo pháp luật.
Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và an sinh xã hội
- Nhận diện được quyền và nghĩa vụ của công dân trong khám bệnh, chữa bệnh và các chính sách an sinh xã hội cơ bản.
- Giải thích được vai trò, ý nghĩa của các chính sách an sinh xã hội (như chính sách hỗ trợ, bảo hiểm y tế) đối với người dân.
- Phân tích và đưa ra đánh giá về thái độ, hành vi tham gia bảo hiểm y tế, chăm sóc sức khỏe của cá nhân trong tình huống thực tiễn.
Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá
- Nêu được khái niệm môi trường; nhận biết được các quy định, nguyên tắc cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường và di sản văn hoá.
- Giải thích được ý nghĩa quy định pháp luật; nhận xét, đánh giá được tính chất của các hành vi vi phạm (hoặc bảo vệ) môi trường, di sản.
- Đồng tình, ủng hộ hành vi phù hợp; đề xuất được giải pháp và vận động người khác thực hiện đúng quy định về bảo vệ môi trường, di sản văn hóa.
Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế
- Nêu được khái niệm, nội dung, vai trò và nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế.
- Giải thích được mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia; nhận xét được hành vi tuân thủ các điều ước quốc tế.
- Đánh giá được tình huống, nhận diện rủi ro và xác định cách ứng xử phù hợp với quy định của pháp luật quốc tế trong bối cảnh hội nhập.
II. ĐỀ THAM KHẢO
PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
A. che giấu hành vi bạo lực. B. thống nhất địa điểm cư trú.
C. định đoạt khối tài sản chung. D. đăng ký kinh doanh theo quy định.
Câu 2: Chủ thể nào dưới đây có quyền tự mình nắm giữ, chi phối trực tiếp tài sản của mình thông qua việc chiếm giữ hợp pháp tài sản đó?
A. Người sử dụng lao động. B. Quyền có quyền định đoạt.
C. Người có quyền sử dụng. D. Người chủ sở hữu tài sản.
Câu 3: Khi thực hiện quyền sử dụng đối với các tài sản do mình là chủ sở hữu, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
A. Hưởng hoa lợi từ tài sản của mình. B. Tôn trọng tài sản của người khác.
C. Khai thác công dụng của tài sản. D. Tôn trọng việc ủy quyền sử dụng.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào sau đây của công dân bị cấm trong hôn nhân và gia đình?
A. Kiểm tra nhân thân. B. Phân biệt vị trí xã hội.
C. Định đoạt tài sản riêng. D. Cưỡng ép kết hôn.
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong gia đình?
A. Người chồng phải quyết định công việc lớn của gia đình.
B. Vợ, chồng không phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội.
C. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế.
D. Người chồng phải làm những công việc phức tạp, nguy hiểm.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
A. học không hạn chế. B. hưởng mọi ưu đãi. C. miễn, giảm học phí. D. cộng điểm khu vực.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong học tập?
A. Tôn trọng nội quy học tập. B. Chủ động bổ sung kiến thức.
C. Học vượt lớp, vượt cấp. D. Học tập nâng cao trình độ.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, trong bảo đảm an sinh xã hội, mọi công dân đều được tạo điều kiện để
A. hỗ trợ một dịch vụ xã hội. B. hưởng mọi dịch vụ xã hội.
C. đáp ứng các dịch vụ xã hội. D. tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, cùng với việc thực hiện quyền của công dân trong đảm bảm an sinh xã hội, công dân có nghĩa vụ
A. khiếu nại hành vi vi phạm. B. từ chối nhận trợ giúp xã hội.
C. xuyên tạc đường lối chính sách. D. tôn trọng quyền của người khác.
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
A. Công dân có quyền ngăn chặn các hành vi phá hoại di sản văn hoá nhưng không có nghĩa vụ xử lí những hành vi đó.
B. Công dân có quyền tham quan các di sản văn hoá của dân tộc nhưng không có quyền tiếp cận những di sản văn hoá đó.
C. Quyền hưởng thụ các di sản văn hoá của công dân được thể hiện ở các hoạt động tham quan di sản, biểu diễn nghệ thuật truyền thống.
D. Bảo vệ di sản văn hoá là nghĩa vụ của Nhà nước, công dân không có nghĩa vụ quan tâm đến các vấn đề này.
Câu 11: Trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân có quyền nào dưới đây?
A. Khắc phục hậu quả suy thoái môi trường. B. Đóng góp tài chính để bảo vệ môi trường.
C. Lựa chọn môi trường sống trong lành. D. Tiêu hủy chất thải đã quá hạn sử dụng.
Câu 12: Một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế là nguyên tắc
A. không can thiệp công việc nội bộ của nước khác.
B. tự do can thiệp công việc nội bộ của các nước.
C. xâm phạm công việc nội bộ các nước lẫn nhau.
D. nước lớn được quyền can thiệp vào nước nhỏ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Bà M có con gái là chị H, con trai là anh A và con dâu là chị B. Nghi ngờ anh A trong lúc đi học đại học tại chức đã tham gia đánh bài trực tuyến, chị B đã bí mật rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng rồi nhờ mẹ đẻ của chị là bà Q giữ hộ. Vốn coi thường anh A, bà Q xúi giục con gái không cho chồng đi học nữa, rồi góp vốn cùng bà kinh doanh thuốc tân dược và được chị B đồng ý. Biết chuyện, chị H cùng bà M đến nhà bà Q vu khống bà Q lừa đảo chiếm đoạt tài sản của vợ chồng anh A nên giữa hai bên xảy ra xô xát.
a) Bà Q chưa tôn trọng quyền học tập của người khác.
b) Chị B vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản.
c) Bà M vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
d) Anh A và chị B cùng vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
Câu 2: Vừa qua, trên địa bàn xã A xảy ra lũ ống, lũ quét gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và tài sản của người dân nên chính quyền xã đã quyết định trích một phần ngân sách để hỗ trợ cho người dân khắc phục khó khăn, ổn định lại cuộc sống, số tiền hỗ trợ sẽ được phân bổ theo mức độ thiệt hại của từng hộ gia đình. Khi kê khai thiệt hại về tài sản, gia đình bà M đã cố tình kê khai mức thiệt hại lớn hơn so với thực tế để trục lợi. Việc làm của gia đình bà M bị ông H (cán bộ xã A) phát hiện nhưng do có mối quan hệ họ hàng với bà M nên ông H im lặng bỏ qua.
a) Quyết định trích ngân sách để hỗ trợ các gia đình bị thiệt hại của xã A là góp phần thực hiện quyền được đảm bảo an sinh xã hội của người dân.
b) Việc bà M tiến hành kê khai thiệt hại của gia đình để được hỗ trợ là thực hiện nghĩa vụ của công dân về đảm bảo an sinh xã hội.
c) Ông H đã thực hiện đúng, còn bà M chưa thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trong việc đảm bảo an sinh xã hội.
d) Việc làm của ông H và bà M gây ra hậu quả mất công bằng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 3: Ông B có hai người con, trong đó có một cô con gái tên là chị T và một con trai tên là anh C. Mặc dù gia đình ông không gặp khó khăn về kinh tế, nhưng ông B tin rằng con gái không cần phải học nhiều, mà chỉ cần tìm một người chồng có điều kiện. Do đó, sau khi chị T hoàn thành lớp 9, ông đã không cho chị tiếp tục học trung học phổ thông mà yêu cầu chị ở nhà phụ giúp công việc gia đình. Ngược lại, anh C sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông rất mong muốn theo học ngành Mỹ thuật tại một trường cao đẳng, vì anh có năng khiếu và đam mê với lĩnh vực này. Nhận thấy được nguyện vọng của con trai, ông B đã động viên và tạo điều kiện cho anh C ôn luyện, tham gia kỳ thi tuyển. Kết quả, anh C đã trúng tuyển vào trường đại học mà mình mong muốn.
a) Ông B vừa vi phạm quyền bình đẳng giới trong giáo dục vừa vi phạm quyền của công dân trong học tập.
b) Việc học tiếp từ phổ thông lên đại học là anh C đã lựa chọn hình thức học tập thường xuyên, học suốt đời.
c) Ông B vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân.
d) Ông B có thể bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm quyền học tập của công dân.
Câu 4: Sau khi cùng nhận bằng cử nhân, anh D và chị H trở về quê hương để lập nghiệp. Được nhận vào làm việc tại Ban văn hóa – xã hội của xã, anh D đã tích cực thực hiện đề án bảo tồn và phát triển một số lễ hội truyền thống kết hợp với phát triển kinh tế du lịch. Chị H được chính quyền địa phương hỗ trợ để thực hiện dự án bảo tồn trang phục đặc trưng của dân tộc mình gắn với hoạt động quảng bá thương mại trên các sàn thương mại điện tử. Những dự án của anh D và chị H đã góp phần giải quyết nhiều việc làm cho thanh niên trong xã, thu hút đông đảo khách du lịch tới tham quan và trải nghiệm. Từ kết quả của việc thực hiện đề án của anh D và chị H, Hội đồng nhân dân xã đã thông qua nghị quyết về việc hỗ trợ kinh phí để triển khai nhân rộng trong thời gian tới.
a) Anh D được thực hiện quyền tự do kinh doanh nhưng chưa được thực hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa.
b) Hoạt động bảo tồn trang phục đặc trưng của các dân tộc do chị H thực hiện là phù hợp với nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa..
c) Việc anh D gắn hoạt động bảo vệ di sản với phát triển kinh tế là đã góp phần giữ gìn và phát huy giá trị của di sản văn hóa.
d) Việc làm của anh D và chị H vừa thể hiện quyền vừa thể hiện trách nhiệm của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa.
PHẦN III. Tự luận
Câu 1 ( 1 điểm): Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, T không dám thực hiện ước mơ học đại học mặc dù điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông của em rất cao và đỗ vào một số trường đại học. Biết thông tin của T, chính quyền địa phương và một số cá nhân, tổ chức đã đến động viên, hỗ trợ tài chính giúp T tiếp tục đi học. Nhận được sự hỗ trợ kịp thời, T đã nộp hồ sơ và theo học tại trường Đại học Sư phạm.
Tại sao nói, bạn T được thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong học tập?
Để góp phần thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong học tập, Nhà nước cần có những giải pháp cơ bản nào?
Câu 2 ( 2 điểm): Kể từ khi Không gian Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại vào ngày 25/11/2005 đến nay, các tỉnh ở Tây Nguyên nói chung, Đắk Lắk nói riêng đã có nhiều chủ trương, giải pháp và tổ chức các hoạt động văn hóa nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa cồng chiêng. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các xã, phường trong tỉnh đã tổ chức được 124 lớp truyền dạy đánh chiêng cho hàng trăm thanh thiếu niên, học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số các buôn làng và các trường học trong tỉnh; phục dựng được 136 nghi lễ, lễ hội truyền thống gắn với cồng chiêng. Tuy nhiên, ở nhiều địa phương, buôn làng cồng chiêng không còn ý nghĩa linh thiêng, cuộc sống của một bộ phận đồng bào còn gặp khó khăn dẫn đến đem cồng chiêng đi bán, trao đổi, phục vụ cho các mục đích khác…
Từ nội dung trong thông tin trên, những giải pháp nào đã được triển khai nhằm góp phần thực hiện tốt quyền của công dân trong giữ gìn và phát huy giá trị của Không gian Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên?
-----HẾT-----


