|
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản một cách sinh động, hiệu quả.
- Phân tích, đánh giá được cách đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản tin.
* Liên hệ, so sánh, kết nối
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản thông tin đã đọc đối với bản thân.
2. Phần viết: Viết bài luận về bản thân
a. Mở bài: Trình bày trực tiếp mục đích của bài luận hoặc nêu thông điệp chính của bản thân.
b. Thân bài:
- Nêu quan điểm của bản thân về vấn đề bàn luận
- Kể lại một trải nghiệm ý nghĩa của bản thân
- Thể hiện cảm xúc, suy nghĩ về trải nghiệm.
c.Kết bài
Nêu bài học từ những trải nghiệm của bản thân và kêu gọi hành động.
II. CẤU TRÚC VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA
1. Thời gian: 90 phút
2. Hình thức kiểm tra: tự luận 100%
3. Cấu trúc: 2 phần
* Phần I: Đọc hiểu (6 điểm)
- Nội dung: Câu hỏi trong phần đọc hiểu xoay quanh các yêu cầu cần đạt liên quan đến văn bản nghị luận/văn bản thông tin.
- Hình thức: 6 câu hỏi tự luận được sắp xếp theo các mức độ (gồm 02 câu Nhận biết, 03 câu Thông hiểu, 01 câu Vận dụng)
* Phần II: Viết (4 điểm)
Viết bài luận về bản thân
III. ĐỀ MINH HOẠ
ĐỀ 1
I.ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
RUỐC SẢ: MÓN RIÊNG XỨ HUẾ
Ruốc (mắm tôm) có mặt trong nhiều món ăn Việt Nam khắp ba miền đất nước : pha chế nước chấm, cho vào nấu nước dùng hay trộn vào thức nấu. Đặc biệt chỉ ở Huế, vùng mưa nhiều và ẩm lạnh, các bà nội trợ đã sáng tạo món ruốc sả dùng rộng rãi cả nông thôn lẫn thị thành.
Làm ruốc sả- Ảnh : T.B. THOẠI
Như tên gọi thành phần chủ yếu của món ăn độc đáo này gồm ruốc và sả. Ruốc hay mắm tôm là sản phẩm đặc biệt chế từ con ruốc biển- một dạng tôm nhỏ- người ở Huế gọi là con “khuyết”. Con ruốc dù giá rất rẻ nhưng thành phần và giá trị dinh dưỡng hoàn toàn tốt ngang bằng con tôm; đặc biệt hàm lượng và chất lượng của thành phần đạm. Sả có tên khác sả chanh, tranh thơm, hương mao thuộc họ cỏ lúa có tinh dầu. Ở Huế, người dân thường trồng sả trong góc vườn để tiết kiệm đất và xua đuổi rắn. Để cất tinh dầu, người ta dùng cả thân lẫn lá; nhưng nếu dùng làm ruốc sả thì chỉ lấy phần thân đem thái lát mỏng xong băm nhỏ như hạt tấm rồi chế biến. Theo Giáo sư Đỗ Tất Lợi, “sả có khả năng trợ tiêu hóa, thông tiểu tiện,làm ra mồ hôi, chữa cảm sốt, chữa nôn mửa, đau bụng;tinh dầu sả dùng để xông hơi, sát trùng, dùng trong công nghiệp để làm chất thơm, thuốc sát trùng...”.
Ngoài hai thành phần cơ bản là ruốc và sả, hiện nay với điều kiện kinh tế tốt hơn, thực phẩm dồi dào hơn, các bà nội trợ xứ Huế đã cải biên, linh động cho thêm nhiều loại thực phẩm khác vào ruốc sả để gia tăng khẩu vị lẫn dinh dưỡng cho ruốc sả Huế truyền thống cổ xưa...
Ruốc sả Huế thường hơi mặn cho nên cần lưu ý với những người cần kiêng muối như bệnh tăng huyết áp, phù thận...
Thành phần con ruốc (tép biển) tương tự của tôm: cứ 100 gam phần ăn được có 82Kcalo; 79,2 g ẩm; 17,6 g đạm;0,9 g béo; 0,9 g đường; tro1,4 g; Calci 79mg; Phospho 184mg; Sắt 1,6mg; Vitamin A 20 mg; Vitamin B1 0.04 mg; Vitamin B2 0,08 mg; Vitamin PP 2,3 mg. Trong ruốc( mắm tôm) hàm lượng muối chiếm từ 15% đến 30% tùy theo dạng ruốc lỏng, sệt hay cô đặc.
(Trần Bá Thoại, https://static.tuoitre.vn, 02/4/2008)
Thực hiện yêu cầu/Trả lời các câu hỏi:
Câu 1. (0.75 điểm). Xác định thể loại của văn bản thông tin trên.
Câu 2. (0.75 điểm). Chỉ ra các phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản.
Câu 3. (1.0 điểm). Nhan đề Ruốc sả: món riêng xứ Huế có ý nghĩa gì?
Câu 4. (1.0 điểm). Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ được tác giả sử dụng có vai trò gì trong việc biểu đạt nội dung của văn bản?
Câu 5. (1.0 điểm). Theo anh/chị, vì sao tác giả cung cấp những thông tin sau: Thành phần con ruốc (tép biển) tương tự của tôm: cứ 100 gam phần ăn được có 82Kcalo; 79,2 g ẩm; 17,6 g đạm;0,9 g béo; 0,9 g đường;tro1,4 g; Calci 79mg; Phospho 184mg; Sắt 1,6mg; Vitamin A 20 mg; Vitamin B1 0.04 mg; Vitamin B2 0,08 mg; Vitamin PP 2,3 mg . Trong ruốc( mắm tôm) hàm lượng muối chiếm từ 15% đến 30% tùy theo dạng ruốc lỏng, sệt hay cô đặc ?
Câu 6. (1.5 điểm). Anh/ Chị hãy đánh giá về cách đưa tin và quan điểm của người viết thể hiện qua văn bản trên.
I. VIẾT (4,0 điểm)
Anh/Chị hãy viết một bài luận về bản thân (khoảng 600 chữ) với chủ đề: Ai cũng cần một chốn bình yên trong tâm hồn của mình.
--- Hết ---
ĐỀ 2:
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
ĐIỀU BÍ ẨN GIẢN DỊ CỦA HẠNH PHÚC
Chúng ta thường nghĩ rằng cuộc sống của mình sẽ tốt đẹp hơn sau khi việc học hành hoàn tất hay có gia đình, có công việc ổn định. Nhưng khi đã có được những điều ấy rồi, chúng ta lại bị chi phối bởi nhiều mối bận tâm và lo lắng khác nữa. Chúng ta thường không hài lòng khi cuộc sống không như những gì mình mong muốn.
Có mấy ai nhận ra rằng khoảng thời gian hạnh phúc nhất chính là những giây phút hiện tại mà chúng ta đang sống? Cuộc sống vốn chứa đựng nhiều thử thách, khó khăn và nghịch cảnh. Cách thích ứng tốt nhất với cuộc sống này là chấp nhận thực tế và tin vào chính mình. Tự bản thân mỗi chúng ta, trong bất kỳ hoàn cảnh nào, phải biết cảm nhận và tự tìm lấy niềm hạnh phúc cho riêng mình.
Đừng trông đợi một phép màu hay một ai đó sẽ mang hạnh phúc đến cho bạn. Đừng đợi đến khi bạn thật rảnh rỗi hay đến lúc tốt nghiệp ra trường, đừng đợi đến khi kiếm được thật nhiều tiền, thành đạt, có gia đình, hoặc đến khi được nghỉ hưu mới thấy đó là lúc bạn được hạnh phúc.
Đừng đợi đến mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, hay mùa đông rồi mới cảm thấy hạnh phúc. Đừng đợi tia nắng ban mai hay ánh hoàng hôn buông xuống mới nghĩ là hạnh phúc. Đừng đợi đến những chiều thứ bảy, những ngày cuối tuần, ngày nghỉ, ngày sinh nhật hay một ngày đặc biệt nào mới thấy đó là ngày hạnh phúc của bạn. Tại sao không phải lúc này?
[…]Hãy làm việc say mê như thể bạn không còn cơ hội để làm lại một lần nữa. Hãy yêu chân thành và trọn vẹn như thể bạn chưa từng đau khổ vì tình yêu. Bạn hãy đón nhận cuộc sống với tất cả những điều bình dị, tinh khôi nhất của nó, như thể bạn chưa từng trải qua những năm tháng khổ đau, những phút giây tuyệt vọng. Như thế bạn vừa khám phá được ý nghĩa thật sự của tình yêu, và hơn hết là điều bí ẩn giản dị của hạnh phúc.
(Trích Hạt giống tâm hồn, NXB Tổng hợp TPHCM, 2016, tr.1-3)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Vấn đề nghị luận được nêu trong đoạn trích trên là gì?
Câu 2. Theo đoạn trích, khoảng thời gian hạnh phúc nhất đối với mỗi con người là khi nào?
Câu 3. Nêu tác dụng của phép điệp trong đoạn văn: “Đừng đợi đến mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, hay mùa đông rồi mới cảm thấy hạnh phúc. Đừng đợi tia nắng ban mai hay ánh hoàng hôn buông xuống mới nghĩ là hạnh phúc. Đừng đợi đến những chiều thứ bảy, những ngày cuối tuần, ngày nghỉ, ngày sinh nhật hay một ngày đặc biệt nào mới thấy đó là ngày hạnh phúc của bạn. Tại sao không phải lúc này?”
Câu 4. Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói: “Hãy làm việc say mê như thể bạn không còn cơ hội để làm lại một lần nữa.
Câu 5. Anh/Chị hãy nhận xét về thái độ, tình cảm của người viết trong đoạn trích trên.
Câu 6. Từ nội dung đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) trình bày suy nghĩ về ý kiến “Tự bản thân mỗi chúng ta, trong bất kỳ hoàn cảnh nào, phải biết cảm nhận và tự tìm lấy niềm hạnh phúc cho riêng mình.”
II. PHẦN VIẾT (4 điểm)
Mỗi người sinh ra đều có một ngọn lửa đam mê riêng trong lòng, lặng lẽ bùng cháy theo cách rất riêng biệt. Có người tìm thấy đam mê trong từng giai điệu, có người đắm chìm trong những con chữ, hay say mê từng đường bóng trên sân cỏ,...
Bằng trải nghiệm của bản thân, anh/chị hãy viết bài luận (khoảng 600 chữ) về đam mê của bản thân.
NHÓM TRƯỞNG CHUYÊN MÔN TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
LÊ THỊ TRANG LƯƠNG THỊ YẾN
|